Home / Hỏi Đáp / CẮT LASER CÓ TỐN NHIỀU CHI PHÍ KHÔNG?

CẮT LASER CÓ TỐN NHIỀU CHI PHÍ KHÔNG?

Cắt laser có tốn nhiều chi phí không? đây là câu hỏi mà rất nhiều người muốn biết khi tìm hiểu về máy cắt laser. Trong bài viết này tôi sẽ trả lời câu hỏi đó bằng những kinh nghiệm thực tế đã sử dụng máy cắt laser, chứ không phải là trên lý thuyết.

Máy cắt laser có 2 loại là laser Co2 và laser fiber. Chi phí vận hành của 2 loại này rất khác nhau.

1/ Chi phí vận hành máy cắt laser Co2

Chi phí đầu tiên khi sử dụng máy cắt laser Co2 là chi phí mua khí trộn. Vì máy cắt laser Co2 sử dụng khí trộn gồm Co2, Nitơ và Heli để tạo ra tia laser. Mỗi bình khí trộn có giá khoảng gần 7 triệu đồng/bình dùng được khoảng 1 tháng.

Tiền khí cắt, nếu cắt sắt thì dùng khí Oxy , nếu cắt inox thì dùng khí Nitơ

Tiền điện, do hiệu suất của laser Co2 khá thấp nên sử dụng khá tốn điện

Tiền bép cắt

Tiền thay hệ thống gương dẫn hướng tia laser. Trung bình mỗi năm thay 1 lần. Giá mỗi bộ gương khoảng 90 triệu đồng.

Chi phí chỉnh độ hội tụ. Đối với máy cắt laser Co2 thì lâu lâu hệ thống gương bị lệch cần phải cân chỉnh lại. Trung bình mỗi năm cần chỉnh khoảng 1 – 2 lần. Mỗi lần chỉnh nếu thuê chuyên gia từ Thái Lan sang thì tốn chi phí khoảng 5000 USD. Gần đây có một nhóm trong nước đã học được cách chỉnh gương từ các chuyên gia Thái Lan. Nếu thuê họ chỉnh gương thì tốn chi phí khoảng 10 triệu đồng/lần.

2/ Chi phí vận hành máy cắt laser fiber

Tia laser được tạo ra từ các diode bán dẫn nên không cần khí trộn. Tia laser được dẫn từ nguồn phát laser đến mỏ cắt bằng cáp quang nên không cần hệ thống gương dẫn tia laser. Cáp quang không phải là chi tiết tiêu hao nên không cần phải thay thế, trừ khi bạn làm đứt cáp quang.

Các chi phí vận hành cho máy cắt laser fiber gồm:

Chi phí bép cắt mỗi cái có giá khoảng 20 USD mỗi tháng sử dụng từ 2-3 cái tùy theo công suất nguồn laser.

Chi phí khí Oxy, mỗi bình khí oxy 40 lít có giá khoảng 80.000 đ/bình có thể sử dụng đẻ cắt từ 1 – 3 tiếng tùy theo cắt sắt dày hay mỏng. Có điều hơi ngược là cắt sắt càng dày thì càng ít hao khí oxy và ngược lại. Vì khi cắt sắt mỏng tốc độ cắt rất nhanh, do đó lượng khí thổi ra cần mạnh để thổi bay phần kim loại bị tia laser nung chảy để nó không bám dính trở lại. Còn khi cắt sắt dày thì tốc độ cắt chậm, hơn nữa khi cắt sắt khí oxy phản ứng với carbon (sắt càng dày thì càng có nhiều carbon hơn) tạo ra phản ứng oxy hóa làm tăng nhiệt độ tia laser nên lượng khí thổi ra không cần quá mạnh đã đủ để thổi bay kim loại nóng chảy

Chi phí khí Nitơ, mỗi bình Nitơ 40 lít giá khoảng 105.000 đ/bình cắt được từ 15 – 30 phút tùy theo độ dày inox. Nếu cắt inox càng dày thì khí Nitơ càng hao. Đặc biệt chất lượng đường cắt phụ thuộc vào độ tinh khiết của khí Nitơ (độ tinh khiết phải từ 99.995% trở lên). Nếu khí Nitơ không tinh khiết đường cắt sẽ bị ố vàng hoặc đen. Khí Nitơ lỏng có độ tinh khiết cao hơn nhiều so với Nitơ dạng khí, nên nếu có thể thì nên dùng Nitơ lỏng vừa cho chất lượng đường cắt đẹp, vừa tiết kiệm chi phí.

Sau đây là bảng tổng hợp các chi phí vận hành và chi phí phụ tùng thay thế của máy cắt laser fiber.

BẢNG TÍNH CHI PHÍ VẬN HÀNH MÁY CẮT LASER FIBER (Tham khảo)
Tiêu hao của
Nguồn laser 500W
Tiêu hao của
Nguồn laser 1000W
Tiêu hao của
Nguồn laser 2000W
Tiêu hao của
Nguồn laser 3000W
Chi phí vận hành nguồn Laser 500W (VND/giờ) Chi phí vận hành nguồn Laser 1000W (VND/giờ) Chi phí vận hành nguồn Laser 2000W (VND/giờ) Chi phí vận hành nguồn Laser 3000W (VND/giờ)
Điện năng tiêu thụ (kW/h) 6.8 10.2 18.0 25.0 13,600.0 20,400.0 36,000.0 46,875.0
Khí Oxy (L/h) 5.5 5.5 5.5 5.5 10,312.5 10,312.5 10,312.5 10,312.5
Khí Nitơ (L/h) 14.0 14.0 14.0 14.0 52,500.0 52,500.0 52,500.0 52,500.0
Gương bảo vệ
Protection glass (Cái/tháng)
1 đến 2 2 đến 3 3 đến 4 3 đến 4 3,166.7 4,750.0 6,333.3 6,333.3
Bép cắt (nozzle) (Cái /tháng) 1 đến 2 2 đến 3 3 đến 4 3 đến 4 3,166.7 4,750.0 6,333.3 6,333.3
Tổng chi phí vận hành (vnd / giờ) 82,745.8 92,712.5 111,479.2 122,354.2
Ghi Chú: Bảng tính dựa trên giá điện, giá khí như bên dưới và tỉ giá USD/VND là 22.500 đồng
Tiền điện VND/kW Tiền Khí Oxy vnd/lít Tiền Khí Nitơ vnd/lít Gương bảo bệ (vnd /cái) Bép cắt (vnd/cái)
2,000.0 1,875.0 3,750 380,000 380,000
BẢNG DỰ TRÙ CHI TIẾT TIÊU HAO VÀ PHỤ TÙNG THAY THẾ CHO 1 NĂM SỬ DỤNG (Tham khảo)
Chi tiết tiêu hao Tuổi thọ (Giờ/cái) Số Lượng/năm Price (vnd)/pc Total(vnd)
Gương bảo vệ (Protection glass) 240 12 380,000.0 4,560,000.0
Bép cắt  (1.0 single layer) 240 15                             (Số lượng mỗi loại phụ thuộc vào độ dày vật liệu). 380,000.0 5,700,000.0
Bép cắt (1.5 single layer) 240
Bép cắt (2.0 single layer) 240
Bép cắt (1.5 bilayer layer) 240
Bép cắt (2.0 bilayer) 240
Dây cảm biến (Sensor Cable) 1200 2 800,000.0 1,600,000.0
Gương hội tụ (Focus Lens) 2400 1 14,852,000.0 14,852,000.0
Vòng giữ đầu cắt (Cutting Head tighting Ring) 1200 2 1,635,000.0 3,270,000.0
Đầu nối bằng thau
(Brass Connector)
2400 1 3,924,000.0 3,924,000.0
Vòng sứ (Ceramic ring) 1200 2 1,900,000.0 3,800,000.0
Tổng cộng 37,706,000.0

 

Giới thiệu Son Vu

CÔNG TY SƠN VŨ ĐƯỢC BIẾT ĐẾN LÀ MỘT NAHF SẢN XUẤT MÁY CẮT PLASMA CNC VÀ MÁY CẮT LASER FIBER CÓ UY TÍN Ở VIỆT NAM. SẢN PHẨM CỦA SƠN VŨ ĐÃ ĐƯỢC CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU NGÀNH Ở NHIỀU LĨNH VỰC TIN DÙNG WWW.SONVUCNC.COM

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *